DANH MỤC SẢN PHẨM
  • Kinh doanh 1: 0904 060 222
  • Kinh doanh 2: 0945 070 368
  • Kinh doanh 3: 0313 842 669
  • Kinh doanh 4: 0909 292 588
UREA PHÚ MỸ

 

Ngoại quan: Các chỉ tiêu về ngoại quan của urê được kiểm tra bằng phương pháp trực quan theo các yêu cầu quy định trong bảng TCVN 2619-1994, kết quả: Hạt màu trắng, hoặc hơi ngà vàng không có tạp chất bẩn nhìn thấy được, hoà tan tốt trong nước.

Chỉ tiêu chất lượng (cơ, lý, hóa, sinh, ...)

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

TCVN 2619-1994

Tiêu chuẩn công bố

Dạng bên ngoài

 

Hạt màu trắng, hoặc hơi ngà vàng không có tạp chất bẩn nhìn thấy được, hoà tan tốt trong nước.

Nitơ (N)

%

46,0 min

46,3 min

Biurét

%

1,5 max

1,0 max

Độ ẩm

%

1,0 max

0,4 max

Cỡ hạt ở biên độ sàng 65

>2.8mm

%

 

 

1.0 ÷ 2.8mm

%

90 min

90 min

< 1.0mm

%

 

 

 

 Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển và hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng 

- Bao bì: Urê được đựng trong các bao bì bằng các loại chất dẻo tổng hợp, lớp ngoài PP và lớp trong PE, đảm bảo giữ được độ ẩm và chịu lực không làm rách vỡ khi vận chuyển.

-Nhãn được in trên bao bì bằng mực không phai, có nội dung sau:

URÊ

HÀM LƯỢNG NITƠ: 46,3% min

BIURÉT: 1,0% max

ĐỘ ẨM: 0,4% max

KHỐI LƯỢNG TỊNH: 50 kg

Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất: NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ - KCN Phú Mỹ I, Huyện Tân Thành, Bà Rịa-Vũng Tàu

- Cách bảo quản: bảo quản urê trong kho khô, sạch, được che mưa nắng, không được để trực tiếp với sàn ẩm ướt. Không được xếp lẫn với với các loại phân bón và hóa chất khác.

- Vận chuyển: vận chuyển trên các phương tiện phổ thông, được che mưa, nắng.

- Hướng dẩn sử dụng: thích hợp với mọi loại cây trồng và mọi loại đất.

- Hạn sử dụng: trong vòng 3 năm kể từ ngày sản xuất.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐẠM URÊ

Đạm urê sử dụng thích hợp cho tất cả các loại cây trồng trên các vùng đất khác nhau.

1.1. BÓN PHÂN CHO LÚA CAO SẢN (HÌNH LÚA)

 Bón phân đơn 

Mùa vụ/Loại đất

Lượng phân bón (kg/ha)

Urê

Super lân

Kali (hồng)

1. Vụ Đông Xuân 
- Đất phù sa
- Đất phèn


200 - 250
170 - 200


150 - 250
200 - 300


50 - 60
40 - 50

2. Vụ Hè Thu 
- Đất phù sa
- Đất phèn


170 - 220
130 - 180


200 - 300
300 - 400


50 - 60
40 - 50

Tỉ lệ lượng phân bón cho các thời kỳ như sau:

 

7-10NSS

20-25NSS

40-45NSS

Urê

25%

45%

30%

Super lân

100%

-

-

Kali

30%

30%

40%

 

Nếu ở giai đoạn nuôi hạt mà cây lúa có biểu hiện thiếu dinh dưỡng (lá vàng) thì nên bón dặm urê hoặc NPK để bổ sung dinh dưỡng kịp thời cho cây.

Bón phân đơn kết hợp với NPK 16-16-8-13S và DAP:

Mùa vụ/Loại đất

Lượng phân bón (kg/ha)

Urê

NPK 16-16-8-13S

DAP

Kali (hồng)

1. Vụ Đông Xuân 
- Đất phù sa
- Đất phèn


130 – 150
120 - 130


150 – 160
150 - 160


70 - 90
80 - 100


20-30
20-30

2. Vụ Hè Thu 
- Đất phù sa
- Đất phèn


100 – 130
90-110


150 – 160
150 - 160


70 - 90
80 - 100


20-30
20-30

 

 

Nếu ở giai đoạn nuôi hạt mà cây lúa có biểu hiện thiếu dinh dưỡng (lá vàng) thì nên bón dặm urê hoặc NPK để bổ sung dinh dưỡng kịp thời cho cây.

LƯU Ý KHI BÓN PHÂN ĐẠM

• Nên bón phân đạm cho lúa lúc chiều mát, mực nước trong ruộng khoảng 5 cm là vừa phải.

• Không nên bón phân đạm cho lúa lúc sáng sớm vì khi đó lá lúa còn ướt sương, hạt đạm dính vào lá dễ gây cháy và thất thoát.

• Không nên bón phân đạm lúc giữa trưa nắng nóng, nhiệt độ cao, đạm sẽ thất thoát do bị bốc hơi nhanh.

• Không nên bón phân đạm lúc trời mưa hoặc khi mực nước ruộng quá cao vì đạm sẽ thất thoát do bị rửa trôi.

BÓN PHÂN CHO CÂY CÀ PHÊ

Lượng bón qua các thời kỳ như sau (kg/ha):

Giai đoạn kinh doanh:

Tuổi cây Lượng phân bón (kg/ha)

Urê Lân nung chảy Kali

Thời kỳ kinh doanh 430 750 340

Thời kỳ phục hồi 350-430 500-750 250-330

Có thể phun thêm phân vi lượng: Zn, Bo, Mg... lên lá để bổ sung dinh dưỡng cho cây. Mỗi năm bón 3 lần như sau:

Thời gian bón Tỉ lệ bón vào các tháng trong năm (%)

Urê Lân nung chảy Kali

Tháng 4 - 5 35% - 30%

Tháng 7- 8 40% 40% 40%

Tháng 10-11 25% 60% 30%

Cách bón: đào rãnh hình vành khăn quanh gốc theo đường kính tán lá. Bón xong lấp đất lại.

BÓN PHÂN CHO CÂY CAO SU

Lượng bón cho cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản:

Năm tuổi Lượng phân bón (kg/ha)

Urê Lân nung chảy Kali

1 50 150 15

2 120 360 30

3-6 150 450 40

Lượng bón cho cao su thời kỳ kinh doanh:

Năm cạo Lượng phân bón (kg/ha)

Urê Lân nung chảy Kali

1-10 170 450 130

11-20 220 500 160

Yêu cầu:

Thời vụ bón:

• Chia lượng phân ra bón 2 lần/năm. Lần đầu bón 2/3 lượng đạm, Kali và 100% lân vào tháng 4, 5 (đầu mùa mưa).

• Lần 2 bón lượng phân còn lại vào tháng 10.

Cách bón:

• Trộn kỹ, chia và rãi đều lượng phân từng đợt thành Băng rộng 1-1,5m giữa luồng cao su.

• Đối với đất dốc trên 15% thì bón vào hệ thống hố giữ màu và vùi kín phân bằng lá, cỏ mục hoặc đất.

Sản phẩm liên quan